Loại mỹ phẩm GSH l-Glutathione / lglutathione Powder Giảm cho bột glutathione làm trắng da

Mô tả ngắn:

Tên sản phẩm: Giảm L-glutathione

Số CAS: 70-18-8

Tên khác: l-glutathione

MF: C20H32N6O12S2

EINECS số: 200-725-4

Độ tinh khiết: 99% phút


  • Nhà chế tạo: Nhóm Guanlang
  • Tình trạng tồn kho: Trong kho
  • Chuyển: Trong vòng 3 ngày làm việc
  • Phương pháp vận chuyển: Express, Sea, Air, Special line
  • Chi tiết sản phẩm

    Thẻ sản phẩm

    Glutathione (GSH) được đặt tên là Giảm glutathionehoặc L-GlutathioneRednced, một chất chống oxy hóa quan trọng trong thực vật, động vật, nấm và một số vi khuẩn và vi khuẩn cổ, dạng bột kết tinh màu trắng. Nó là atripeptit có liên kết gamma peptit giữa nhóm cacboxyl của chuỗi bên glutamat và nhóm amin của cystein, và nhóm cacboxyl của cystein được gắn bằng liên kết peptit bình thường với glycin. Các nhóm hiol là chất khử, tồn tại ở nồng độ khoảng 5 mM trong tế bào động vật. Glutathione làm giảm các liên kết disulfide được hình thành trong các protein tế bào chất thành các cysteine ​​bằng cách đóng vai trò như một chất cho điện tử. Trong quá trình,glutathione được chuyển đổi thành dạng oxy hóa của nó, glutathione disulfide (GSSG), còn được gọi là L-glutathione.

     

    MỤC SỰ CHỈ RÕ
    Xuất hiện Bột tinh thể trắng
    Amoni ≤200ppm
    Clorua ≤200ppm
    Sunfat ≤300ppm
    Bàn là ≤10ppm
    Thạch tín ≤2ppm
    Kim loại nặng ≤10ppm
    Mất khi sấy (3 giờ ở 105 ℃) ≤0,5%
    Dư lượng trên đánh lửa ≤0,1%
    L-glutathione bị oxy hóa ≤1,5%
    Tổng tạp chất ≤2.0%
    Thử nghiệm (cơ sở khô) 98,0% đến 101,0%

    Ứng dụng thuốc:
    1.Bảo vệ gan và điều trị các bệnh liên quan đến gan.
    2.Điều trị khối u và giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị.
    3.Glutathione như một loại thuốc giải độc, có thể kết hợp với các hợp chất độc hại, các ion kim loại nặng hoặc các chất gây ung thư để thúc đẩy quá trình bài tiết của chúng. Nó có thể được sử dụng để điều trị giải độc acrylonitrile, florua, carbon monoxide, kim loại nặng và các dung môi hữu cơ khác.
    4.Điều trị các bệnh nhãn khoa, đặc biệt là bệnh đục thủy tinh thể.
    5.Glutathione có thể điều chỉnh sự mất cân bằng của acetylcholine và cholinesterase. Nó đóng một vai trò chống dị ứng.
    Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng glutathione cũng có thể có tác dụng ức chế vi rút AIDS.
    Thực phẩm và ứng dụng:
    1.Glutathione tương đương với vitamin C, có thể được thêm vào sữa chua và thức ăn cho trẻ em và đóng một vai trò ổn định;
    2. Vì glutathione có thể ngăn ngừa sắc tố, nên nó có thể được thêm vào trái cây đóng hộp để ngăn ngừa Nám da;
    3. Do khả năng khử của Glutathione, nó có thể được thêm vào các sản phẩm bột để đóng vai trò khử và tăng cường axit amin;
    4. Thêm Glutathione vào bánh mì có thể rút ngắn thời gian trộn trong quá trình sản xuất
    5.Glutathione có hương vị thịt đậm đà khi trộn với L-glutamate, các chất điều vị axit nucleic hoặc hỗn hợp của chúng.
    Glutathione có thể ức chế axit nucleic và tăng hương vị trong bánh cá.
    6.Glutathione có thể tăng cường hương vị trong thịt, pho mát và các sản phẩm thực phẩm khác.
    7. Các loại thực phẩm chức năng và thực phẩm sức khỏe khác nhau được chế biến với glutathione là yếu tố hoạt động chức năng.
    Mỹ phẩm và ứng dụng:
    1.Glutathione có thể thanh lọc các chất độc tế bào. Việc sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da có thể điều trị và loại bỏ các kim loại nặng quá mức trong da và các chất độc trong bụi.
    2.Glutathione là một chất chống oxy hóa chống lão hóa. Nó có thể loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể và duy trì hoạt động sinh học của protein và enzyme. Nó là chất loại bỏ gốc tự do chính trong cơ thể, để phản ứng loại bỏ gốc tự do có thể tiếp tục.
    3.Glutathione có tác dụng làm trắng da tuyệt vời bằng cách hấp thụ qua da. Nó ức chế việc sản xuất các gốc tự do và
    peroxit từ hắc tố để giảm hoạt động sinh hóa của tế bào hắc tố và trung hòa các chất độc hại từ tế bào sắc tố.
    Cuối cùng nó bảo vệ các tế bào sắc tố khỏi hoại tử và biến chất.


  • Trước:
  • Kế tiếp: